Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất và các lưu ý khi làm hợp đồng

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Bạn đang có nhu cầu thuê nhà để phục vụ cho công việc kinh doanh như làm văn phòng, làm cửa hàng, phòng trưng bày… thì việc soạn thảo hợp đồng chuẩn là điều cần thiết.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chi tiết và đáng tin cậy để thuận tiện trong quá trình thuê một mặt bằng kinh doanh. Từ việc xác định các thông tin cơ bản, điều khoản và điều kiện, cho đến việc quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên chủ nhà và bên thuê, mẫu hợp đồng này sẽ giúp đảm bảo sự công bằng và bảo vệ lợi ích của bạn trong quá trình kinh doanh. Dù bạn là chủ sở hữu mặt bằng hay người thuê, mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh này sẽ là công cụ hữu ích cho bạn.

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là gì

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên: chủ sở hữu một mặt bằng kinh doanh (bên cho thuê) và người hoặc tổ chức có ý định sử dụng mặt bằng đó để kinh doanh (bên thuê). Hợp đồng này xác định các điều khoản và điều kiện mà cả hai bên phải tuân thủ trong quá trình thuê và sử dụng mặt bằng. Điều khoản quan trọng trong hợp đồng bao gồm: địa chỉ và diện tích mặt bằng, thời hạn thuê, giá thuê, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, các quy định về bảo trì và sửa chữa, và các điều khoản về chấm dứt hợp đồng.

Tại sao nên làm hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Làm hợp đồng thuê nhà kinh doanh là một bước quan trọng và cần thiết trong quá trình thuê mặt bằng để kinh doanh. Dưới đây là một số lợi ích của việc làm hợp đồng thuê nhà kinh doanh:

  1. Bảo vệ quyền lợi: Hợp đồng định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên thuê và bên cho thuê, đảm bảo sự công bằng và bảo vệ lợi ích của cả hai bên trong quá trình thuê và sử dụng mặt bằng kinh doanh.
  2. Định rõ điều kiện thuê: Hợp đồng xác định các điều kiện về thời hạn thuê, giá thuê, cọc, các khoản phí và điều khoản về tăng giá thuê trong tương lai, giúp đảm bảo sự rõ ràng và tránh tranh chấp.
  3. Xác định trách nhiệm: Hợp đồng ghi rõ trách nhiệm của cả bên thuê và bên cho thuê trong việc bảo trì, sửa chữa và bảo vệ mặt bằng, đảm bảo một môi trường kinh doanh an toàn và thuận tiện.
  4. Điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng cung cấp các điều khoản về việc điều chỉnh hợp đồng trong trường hợp cần thiết và quy định cách chấm dứt hợp đồng một cách hợp pháp khi cần thiết.
  5. Tạo sự tin tưởng và đáng tin cậy: Việc làm hợp đồng thuê nhà kinh doanh giữa hai bên tạo ra một tài liệu pháp lý chính thức, tăng tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy trong quan hệ kinh doanh.
  6. Phòng tránh tranh chấp: Hợp đồng thuê nhà kinh doanh giúp tránh tranh chấp và xung đột giữa hai bên, đảm bảo mối quan hệ ổn định và lâu dài trong quá trình thuê mặt bằng.

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất

CLICK ĐỂ TẢI VỀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

………., ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH

Số: …../…../Hợp đồng thuê nhà

 

Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm …….., Tại ………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):……………………………………………………

Ông/bà: ………………………………………………… Sinh ngày: ………………

CMND/CCCD số: …………………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………………………………… mở tại ngân hàng:………………….

Là chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số: …….

BÊN THUÊ (BÊN B):………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: …………… cấp ngày: …………. nơi cấp:………………..

Ông/bà: ………………………là đại diện theo pháp luật sinh ngày: …………..

CMND/CCCD số: ……………… Ngày cấp: ………… Nơi cấp: ………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………. Fax: ………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: ……………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Tổng diện tích sử dụng: ……………………………………………………….. m2

Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà (nếu có): ……………………….

1.2. Các thực trạng khác bao gồm: ……………………………………………

ĐIỀU 2. GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………… đồng/ tháng (Bằng chữ: ……………….)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng nước, điện, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp nước, điện, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

2.3. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả tiền vào ngày ……. hàng tháng.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ……………. Kể từ ngày …………. tháng ………. năm ………..

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …….. tháng …….. năm …………

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có);

Xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo yêu cầu của bên thuê (nếu có);

Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

4.2. Quyền của bên A:

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà kinh doanh nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B;

Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra khi kết thúc hợp đồng.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng thuê nhà kinh doanh này;

Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng;

Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

5.2. Quyền của bên B:

Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng mặc dù bên B đã yêu cầu bằng văn bản;

Được ưu tiên ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba;

Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận.

ĐIỀU 6. QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà kinh doanh. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở sẽ tiếp tục được thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B vẫn tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê nhà kinh doanh mà có phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết. Trong trường hợp không tự giải quyết được, phải thực hiện bằng cách hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

8.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên.

8.2. Hợp đồng thuê nhà này sẽ chỉ chấm dứt trong những trường hợp sau:

Khi hết thời hạn mà không có thoả thuận gia hạn hợp đồng thuê theo quy định tại Điều 3.1 hợp đồng này;

Tài sản thuê bị phá huỷ và hoàn toàn không thể sử dụng được;

Trong trường hợp Bên Thuê vi phạm hợp đồng theo khoản c điều 4.2 hợp đồng thuê nhà kinh doanh này;

Bên thuê bị phá sản;

Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

  1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
  3. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm Phụ lục hợp đồng. Nội dung Phụ lục Hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
  4. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng thuê nhà kinh doanh được công chứng hoặc chứng thực)./.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.
  2. Hai bên đã đọc, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Bên thuê                                                               Bên cho thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Các lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà kinh doanh, có một số lưu ý quan trọng mà bạn nên xem xét. Dưới đây là một số điểm cần lưu ý:

  1. Định rõ các điều khoản cơ bản: Xác định rõ các yếu tố cơ bản của hợp đồng như địa chỉ mặt bằng, diện tích, thời hạn thuê, giá thuê, phí dịch vụ và điều kiện thanh toán.
  2. Quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cả hai bên: Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê, bao gồm bảo trì, sửa chữa, bảo vệ và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
  3. Xác định rõ các điều khoản về tăng giá thuê: Nếu có kế hoạch tăng giá thuê trong tương lai, hãy xác định rõ cách tính toán và thông báo về việc tăng giá thuê trong hợp đồng.
  4. Xem xét điều khoản về chấm dứt hợp đồng: Đảm bảo rằng hợp đồng có các điều khoản liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng, bao gồm thời gian thông báo và các điều kiện đặc biệt khi muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  5. Quy định về bảo mật và bảo hiểm: Bao gồm các điều khoản liên quan đến bảo mật thông tin, bảo vệ tài sản và yêu cầu bảo hiểm cho mặt bằng và nội dung kinh doanh.
  6. Kiểm tra các quy định pháp luật và quy định địa phương: Đảm bảo rằng hợp đồng tuân thủ các quy định pháp luật và quy định địa phương liên quan đến thuê mặt bằng kinh doanh.
  7. Tìm sự tư vấn pháp lý: Nếu cần thiết, hãy tìm sự tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để đảm bảo rằng hợp đồng được soạn thảo đầy đủ, hợp pháp và bảo vệ lợi ích của bạn.

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh có cần công chứng không ?

Trước đây, Bộ luật Dân sự 2005 có quy định bắt buộc công chứng, chứng thực đối với Hợp đồng thuê nhà ở. Tuy nhiên, kể từ khi Bộ luật dân sự 2015 ra đời, quy định này đã toàn được bãi bỏ.

Vì vậy, Hợp đồng thuê nhà kinh doanh cũng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà tùy thuộc theo nhu cầu của các bên. Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng thuê nhà kinh doanh có thể mang lại một số lợi ích nhất định. Dưới đây là một số lý do mà bạn có thể muốn công chứng hợp đồng thuê nhà kinh doanh:

  1. Chứng minh tính chính xác: Công chứng hợp đồng giúp xác nhận rằng nội dung của hợp đồng là chính xác và được đồng ý bởi cả hai bên.
  2. Bảo vệ pháp lý: Việc công chứng hợp đồng có thể cung cấp một bằng chứng pháp lý mạnh mẽ trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng.
  3. Công nhận và uy tín: Hợp đồng được công chứng có sự công nhận và uy tín cao hơn trong mắt các bên liên quan, bao gồm cả các cơ quan chính quyền, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
  4. Yêu cầu từ bên thứ ba: Một số tổ chức, như ngân hàng hoặc cơ quan chính phủ, có thể yêu cầu hợp đồng thuê nhà kinh doanh được công chứng để xem xét các giao dịch tài chính hoặc quyết định pháp lý.

Mức phí công chứng Hợp đồng thuê nhà sẽ căn cứ vào tổng số tiền thuê. Cụ thể được quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC như sau:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 40.000 đồng
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

 

80.000 đồng
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800.000 đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

 

Trên đây là những kiến thức về việc soạn thảo hợp đồng thuê nhà kinh doanh, Xây Dựng Nhà Việt hi vọng nó sẽ giúp ích giải quyết được những vướng mắc bạn đang gặp phải.

Xem thêm: >> Báo giá thi công sửa chữa văn phòng trọn gói

>> Mẫu hợp đồng sửa nhà ở trọn gói mới nhất

5/5 - (3 bình chọn)
Bình luận
[ bvlq ]
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *